1. Bài đọc standard:

- Link text bài đọc: http://bit.ly/2jNWwD2

- Link bài nghe đọc để tăng từ vựng, ngữ pháp, hiểu về chủ đề:http://bit.ly/2itSfmA  

 

 2. Bài đọc 2- Bài đọc độc lập: http://bit.ly/2kX4SHO

 

3. HOMEWORK: Đọc để làm Brainstome về chủ đề

- Mục tiêu: học viên hiểu sâu hơn và có 1 bức tranh đầy đủ về Tourism

Link HOMEWORKhttps://www.youtube.com/watch?v=0j9DOQ8l3xw&t=1002s

 

4. Check Grammar:

Viết essay (hoặc đoạn) xong thì check ngữ pháp tại đây: https://www.grammarly.com/

5. HCAK NÃO TỪ VỰNG 

- Bài 1: Wilderness Tourism

HACK VOCABURALY + WRITING EXERCISE LESSON 1

remote areas: những khu vực xa xôi

high-spending tourists: du khách chịu chi

attraction: sự hấp dẫn

require little or no initial investment: đòi hỏi ít hoặc không đòi hỏi đầu tư ban đầu

fragile: mỏng manh dễ vỡ

vulnerable to: dễ bị tổn thương bởi sth

pressures: sức ép

ecology: hệ sinh thái

harsh conditions: những điều kiện khắc nghiệt

are limited to: bị giới hạn tới

landscape: phong cảnh

unique cultures: những nền văn hóa độc đáo

isolated areas: những khu vực bị cô lập

foreign exchange: sự trao đổi tiền tệ

profound: sâu sắc

make money: kiếm tiền

give up: từ bỏ

a serious decline in: 1 sự giảm nghiêm trọng trong

insufficient labour: lao động thiếu hụt

inhabitants: cư dân

bought food: thức ăn (được mua)

no longer: ko còn

increasing dependence on: sự phụ thuộc gia tăng

culprit: thủ phạm

undermine: bào mòn, xói mòn

physical impact: tác động vật lý

associated with: liên quan đến

deforestation: sự phá rừng

provide tourists with cooked food: cung cấp (cho ai) cái gì (học cả cụm nghe Vũ Thái)

take place: diễn ra

the costs to: cái giá (tới= cho)

repatriate: hồi hương (gửi về quê)

communal decision-making: sự làm các quyết định cộng đồng

 

WRITING EXERCISE: dịch sang Tiếng Anh

 Du lịch hoang dã đang phát triển ở khắp nơi trên thế  giới. Đó là bởi vì loại hình du lịch này đòi hỏi rất ít vốn đầu tư ban đầu khi các quốc gia chỉ cần tận dụng sự hấp dẫn của những tài sản sẵn có của họ. Vẻ đẹp phong cảnh tự nhiên và những nền văn hóa độc đáo của những cư dân bản địa là những sự thu hút lớn đối với những du khách chịu chi và du khách thám hiểm. Ví dụ, nhờ vào đỉnh Everett, thu nhập từ những du khách leo núi là nguồn thu nhập chính của ngân khố quốc gia và nguồn thu ngoại tệ chủ yếu ở Nepal.

Tuy nhiên, những ảnh hưởng của du lịch hoang dã lên cộng đồng địa phương thì rất sâu sắc.  

Tuy nhiên, du lịch hoang dã tác động một cách sâu sắc lên cộng đồng địa phương. Khi những người nông dân có thể kiếm được nhiều tiền từ việc khuân vác đồ cho du khách, họ từ bỏ công việc đồng áng. Điều này dẫn đến một kết quả nghiêm trọng. Đó là một sự sụt giảm mạnh trong sản lượng nông nghiệp ở địa phương, dẫn đến việc phụ thuộc ngày càng tăng vào những nguồn cung cấp lương thực từ bên ngoài, và một sự thay đổi trong chế độ ăn uống của người dân địa phương. Nói cách khác, họ sử dụng gạo và thức ăn từ bên ngoài. Trong một vài cộng đồng ở Bắc cực, những kỹ năng sống sót truyền thống đang bị mai một khi nhiều cư dân tham gia vào ngành du lịch. Hậu quả về lâu dài là một sự phụ thuộc vào thức ăn và hàng hóa từ các nguồn cung cấp bên ngoài. Sự tác động vật lý cũng là một mối lo ngại khi những sự chú ý hiện nay đang là sự xói mòn dọc theo những cung đường chính, sự phá rừng và sự cạn kiệt nguồn nước ở những khu vực xa xôi do nhu cầu cung cấp sự thoải mái cho các du khách chịu chi. 

Ẩn NHẬN BẢN TIN IELTS UPDATED

0